Tôi muốn về VN mua đất mở nông trại, làm thế nào?

Published Date
09/06/2020

* Hỏi: Tôi hiện đang sinh sống ở nước ngoài. Sau nhiều năm làm việc, tôi tích lũy được một số vốn và muốn về Việt Nam mua đất mở nông trại làm về lĩnh vực nông nghiệp; đồng thời cũng muốn hợp tác với người trong nước để làm nông trại này (tôi vẫn là chủ yếu)...

Vậy xin hỏi:

Tôi phải làm gì để được mua đất mở nông trại ở Việt Nam?
Nếu tôi tìm được đối tác ở trong nước, thì sự hợp tác của chúng tôi sẽ dựa trên cơ sở luật pháp như thế nào?

* Trả lời:

1. Quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với đất mở nông trại ở Việt Nam

Để có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam, bạn phải thuộc một trong những trường hợp được phép nhận quyền sử dụng đất, quy định tại Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013. Vì chúng tôi chưa có thông tin đầy đủ về tình trạng quốc tịch và nơi cư trú lâu dài của bạn nên chúng tôi sẽ giả định bạn thuộc một trong hai trường hợp sau:

• Trường hợp 1: Bạn còn quốc tịch Việt Nam và sẽ trở về Việt Nam để cư trú, sinh sống lâu dài. Nếu bạn thuộc trường hợp này thì khi bạn về Việt Nam, bạn sẽ trở thành công dân Việt Nam và bạn có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp vì bạn thuộc đối tượng tại điểm b Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013: “Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này”

• Trường hợp 2: Bạn còn quốc tịch Việt Nam hoặc là người gốc Việt Nam nhưng đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài, hoặc là người nước ngoài (các trường hợp khác với Trường hợp 1). Nếu bạn thuộc trường hợp này thì bạn không có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp vì bạn không thuộc các đối tượng tại Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013.

Thêm vào đó, bạn có thể tự mình hoặc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thuê đất với mục đích thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2013: “Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.”

2. Hình thức hợp tác đầu tư mở trang trại tại Việt Nam

Để hợp tác với đối tác trong nước với mục đích mở nông trại tại Việt Nam, bạn có thể thực hiện cùng đối tác thực hiện đầu tư theo một trong hai hình thức dưới đây:

• Đầu tư thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Bạn có thể cùng đối tác của mình thành lập Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014. Bạn và đối tác có thể cùng nhau thỏa thuận bằng văn bản về việc góp vốn và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam để thực hiện dự án nông trại mà bạn dự định tại Việt Nam.

Nếu bạn thuộc Trường hợp 1 thì doanh nghiệp của bạn có quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo điểm b Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 hoặc xin thuê đất theo Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2013.

Nếu bạn thuộc Trường hợp 2 thì doanh nghiệp của bạn là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có thể xin Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án nông nghiệp theo Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2013.

• Đầu tư theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC):

Nếu bạn hoặc đối tác đã có quyền sử dụng đất, bạn và đối tác có thể hợp tác thông qua phương thức giao kết và thực hiện theo hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân tại Việt Nam theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Luật Đầu tư 2014:

Điều 28. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”

Điều 29. Nội dung hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;
g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.”

Nếu bạn thuộc Trường hợp 1, bạn không phải thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư, mà có thể trực tiếp thực hiện dự án theo điểm a Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2013.

Nếu bạn thuộc Trường hợp 2, Bằng Hợp đồng này, bạn và đối tác của bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan có thẩm quyền.

Chúc bạn thành công!

Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự
B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính,
Thanh Xuân, Hà Nội

Nguồn : quehuongonline.vn http://quehuongonline.vn/hoi-dap/toi-muon-ve-vn-mua-dat-mo-nong-trai-lam-the-nao-20200608161447604.htm